• Th8 30, 2021
  • Blog
  • Nguyễn Hiền

Những cấu trúc ngữ pháp giúp nâng điểm Writing IELTS

Làm sao để nâng band điểm Writing IELTS mà không phải mất thời gian quá lâu rèn luyện? Một trong những cách nâng band điểm đó là áp dụng những cấu trúc viết câu đa dạng và độc đáo vào trong bài thi. 

Skype English chia sẻ cho bạn những cấu trúc ngữ pháp Writing IELTS quan trọng giúp luyện thi Writing IELTS nâng cao band điểm. Đây là bộ tài liệu tổng hợp vô cùng phong phú về mặt cấu trúc và từ vựng để luyện thi Writing IELTS cũng như cải thiện Speaking IELTS.Những cấu trúc ngữ pháp giúp nâng điểm Writing IELTS

1/  So + adjective + to be + Subject + that Clause

Mẫu câu đảo ngữ so…that… để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng. Công dụng: nhấn mạnh tính chất của một sự việc và chỉ ra rằng đó là nguyên nhân cho một sự việc khác.

Example: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi).

So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him. (Anh ta chơi guitar hay đến nỗi tất cả khác giả đều phải đánh giá cao khả năng của anh).

2/ Then comes/come + Subject, as + Clause.

Dùng then (= afterwards): thế rồi, cuối cùng, rồi để nêu ra sự việc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bày hậu quả cuối cùng của sự việc hay hành động xảy ra.

Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau.

Example: Then came a divorce, as they had a routine now. (Thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài).

3/ May + Subject + Verb..

Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi…

Example: May I apologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông).

May you all have happiness and luck. (Chúc bạn may mắn và hạnh phúc).

4/ Subject + Verb + far more +….than + N

Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia. Công dụng: so sánh giữa hai hay nhiều sự việc.

Example: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già).

In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV. (Ở nhiều quốc gia, thanh thiếu niên bị lây nhiễm HIV nhiều hơn người lớn).

5/ Subject  + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle

Nghĩa là: Ai đó rất trông mong được như thế này. Công dụng: nhấn mạnh mong muốn, quyết tâm đối với một sự việc cụ thể. Dùng để nhấn mạnh ý nguyện, ước muốn hay sở thích của ai đó.

Example: We wish nothing more than to be equally respected. (Chúng tôi không mong ước gì hơn là được đối xử công bằng).

6/ There (not) appear to be + N.

Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế.

Example: There didn’t appear to be anything in the museum. (Dường như không có gì trong bảo tàng).

7/ S + is/are + the same + as + Subject + was/were

Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

Example: My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University.(Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard).

 She is the same as she was. (Cô ấy vẫn như ngày nào).

8/ It is (not always) thought + adjective + Noun phrase

Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của cộng đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped…

Example: It is not always thought essential that Miss World must have the great appearance.

(Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu Thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn).

9/ As + Past participle/can be seen, Subject  + Verb…

Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự việc đã trình bày, đã đề cập đến trước đó với người đọc hay người nghe.

Example: As spoken above, we are short of capital. (Như đã nói ở trên, chúng ta thiếu vốn).

As can be seen, a new school is going to be built on this site.

(Như đã thấy, một trường học mới sẽ được xây dựng trên khu đất này).

10/ Subject  + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause

Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình.

Point out: chỉ ra, vạch ra, cho thấy, cho rằng.

Example: She points out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm).

It is/was evident to someone + that clause

Nghĩa là: Đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

Example: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it. (Họ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất việc đó).

11/ What + (Subject ) + V… + is/was + (that) + Subject  + V+…

Nghĩa là: Những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…

Example: What was said was (that) she had to leave. (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi).

What I want you to do is that you take more care of yourself. (Những gì tôi muốn bạn làm là bạn phải biết chăm sóc bản thân bạn nhiều hơn)

12/ N + Is + what + something + is all about

Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.

Example: Entertainment is what football is all about. (Bóng đá cốt để giải trí).

13/ Subject  + be (just) + what + Subject  + V…

Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự việc mà ai đó cần, quan tâm hoặc muốn thực hiện.

Example: It was just what I wanted. (Đó là những gì tôi muốn)

You are what God brings into my life. (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh).

14/ Verb-ing +sth + to be + Adjective – if not…

Khi chúng ta miêu tả hành động mà cơ hội thành công rất thấp. Công dụng: thể hiện tính chất của sự việc theo hai cấp bậc tăng tiến – nếu không… thì cũng là…

Những adj ở đây thường là difficult, hard, dangerous, adventurous,…

Example: Traveling alone into a jungle is adventurous – if not impossible. (Đi một mình vào khu rừng là mạo hiểm – nếu không nói là không thể).

15/ S+ may + put on a +Adjective + front but inside + S + Adjective.

Nghĩa là: Bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

Example: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious. (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu).

Với mỗi mẫu cấu trúc câu IELTS Writing mà bạn đã học, hãy luyện tập sử dụng nó nhiều lần cho nhiều ngữ cảnh, nội dung khác nhau để làm quen và ghi nhớ. 

Vì sao nên học tiếng Anh IELTS 1 kèm 1 tại Skype English?

  • Đạt được mục tiêu IELTS của học viên theo lộ trình cá nhân.
  • Nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh học thuật, thành thạo 4 kỹ năng.
  • Giao tiếp mạch lạc, trôi chảy, phát âm chuẩn bản xứ, hướng dẫn chuẩn những cấu trúc câu, ngữ pháp.
  • Cam kết hoàn 100% học phí nếu học không hiệu quả.
  • Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm từ 5 – 30 năm luyện thi IELTS

Điểm duy nhất tại Skype English

Đặc biệt, Skype English tự tin với mức học phí cạnh tranh hàng đầu thị trường cùng chính sách học phí vô cùng linh hoạt. Thay vì phải đóng trọn học phí dài hạn, trung tâm có các khóa ngắn hạn 15 buổi đến các khóa 30, 60, 90, 120 buổi dài hạn để học viên lựa chọn. Học viên có thể chủ động tài chính khi lựa chọn từng khóa nhỏ với một mức học phí vô cùng hợp lý và khi đóng khóa dài hạn lại được các ưu đãi hấp dẫn kèm theo.

Đồng thời, Skype English áp dụng chính sách HỌC THỬ MIỄN PHÍ để có thể đánh giá năng lực IELTS đầu vào của học viên, lựa chọn phương pháp và thiết kế lộ trình phù hợp theo mục tiêu. Về phía học viên đây là cơ hội để các bạn tiếp cận giáo viên và làm quen phương pháp học.

Clip mô phỏng lớp tiếng Anh online 1 kèm 1 tại Skype English

Tham gia đăng ký học thử miễn phí ngay: ĐĂNG KÝ HỌC THỬ!

>>> Làm gì khi gặp chủ đề khó writing IELTS

>>> Gỡ rối khi gặp topic lạ và kho trong phần thi Speaking IELTS

Bài viết liên quan

23Th11
khóa học tiếng anh giao tiếp online

Sự khác biệt và tính hiệu quả các khóa học tiếng Anh giao tiếp online

Với thời đại công nghệ 4.0, hình thức học trực tuyến qua internet đã trở thành xu hướng thịnh hành;...

22Th11
review học tiếng anh giao tiếp 1 kèm 1

Review học tiếng Anh giao tiếp 1 kèm 1 chất lượng cao tại Skype English

Là đơn vị tiên phong và dẫn đầu mô hình học tiếng Anh giao tiếp 1 kèm 1 chất lượng...

19Th11
trung tân tiếng anh cho trẻ

Mách bố mẹ 5 trung tâm tiếng Anh cho trẻ uy tín tốt nhất hiện nay

Giáo dục tiếng Anh là một trong mục tiêu hàng đầu hiện nay mà bố mẹ luôn chú trọng đầu...

18Th11

Top 3 chương trình talkshow giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp online hiệu quả

Hiện nay có nhiều chương trình talkshow tiếng Anh thu hút khá nhiều khán giả. Đó là những câu chuyện...

15Th11
học tiếng anh giao tiếp hiệu quả

Top những tính cách cần có để học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả

Nghe có vẻ rất buồn cười nhỉ? Học tiếng Anh mà cần phải có tính cách hay tố chất thế...

09Th11
phản xạ tiếng anh giao tiếp

4 Tips luyện phản xạ tiếng Anh giao tiếp hiệu quả

Luyện phản xạ tiếng Anh giao tiếp là một trong những yếu tố quan trọng giúp bạn nhanh chóng cải...